song le
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Liên từ:
- Tuy nhiên, nhưng, thế nhưng: Từ dùng để nối hai mệnh đề hoặc hai ý có sự tương phản, đối lập nhau, thể hiện sự nhượng bộ hoặc ngoại lệ. Nó thường đứng ở đầu câu hoặc giữa câu để giới thiệu một ý kiến, sự việc trái ngược với ý đã nêu trước đó.
Ví dụ sử dụng
- Liên từ:
- Anh ấy đã cố gắng rất nhiều. Song le, kết quả vẫn không như mong đợi.
- Trong nhà đã có hoàng cầm, Song le còn muốn nhân sâm nước ngoài. (ca dao)
- Thời tiết hôm nay rất xấu. Song le, chúng tôi vẫn quyết định lên đường.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Song le" thường được dùng trong văn viết trang trọng, văn chương hoặc trong những ngữ cảnh cần sắc thái cổ kính, nhấn mạnh sự tương phản. Trong văn nói hàng ngày, người ta thường dùng các từ như "tuy nhiên", "nhưng", "thế nhưng" phổ biến hơn.
- Vị tướng biết rằng quân mình ít hơn địch. Song le, ông vẫn quyết định ra trận. (Sắc thái trang trọng, cổ điển)
Biến thể và từ gần giống
- Tuy nhiên: Liên từ có nghĩa và cách dùng tương tự, phổ biến trong cả văn nói và văn viết hiện đại.
- Nhưng: Liên từ chỉ sự đối lập, được dùng phổ biến nhất trong mọi ngữ cảnh.
- Thế nhưng: Liên từ nhấn mạnh sự đối lập, thường dùng trong văn nói.
- Tuy vậy: Liên từ thể hiện sự nhượng bộ, đồng nghĩa với "tuy nhiên".
- Mặc dù vậy: Cụm liên từ thể hiện sự tương phản mạnh mẽ.
Từ đồng nghĩa
- Tuy nhiên
- Nhưng
- Thế nhưng
- Thế mà
- Dù vậy
Lưu ý sử dụng
- "Song le" là một từ Hán Việt cổ, mang sắc thái trang trọng và hơi cổ điển. Khi sử dụng, cần chú ý đến ngữ cảnh để đảm bảo tính phù hợp.
- Trong câu, "song le" thường đứng ở đầu mệnh đề thứ hai để nối với mệnh đề đứng trước nó. Sau "song le" thường có dấu phẩy.
- Không nên lạm dụng "song le" trong văn nói thông thường vì có thể gây cảm giác khiên cưỡng, thiếu tự nhiên.
- l. Từ dùng để nối hai ý khác nhau hoặc chống nhau : Trong nhà đã có hoàng cầm, Song le còn muốn nhân sâm nước ngoài (cd).